DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ

trangchu:;top:;bottom:;trai:;phai:;TrangDanhMuc:;TrangChiTiet:;Canonical:;SiteMap:;-cauhinhseo-

CHỮ KÝ SỐ LÀ GÌ?

Chữ ký số là thông tin đi kèm dữ liệu nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó. Chữ ký số có thể hiểu như con dấu điện tử của người phát hành văn bản, tài liệu trong giao dịch điện tử. Chữ ký số ngoài việc sử dụng cho kê khai thuế qua mạng, có thể được sử dụng trong giao dịch điện tử khác như Hải Quan điện tử, giao dịch với Ngân hàng, Chứng khoán…
tạo Chữ ký số
Ngày nay Chữ ký số được ứng dụng khá rộng rãi trong các giao dịch trong giao dịch thương mại điện tử, và các giao dịch điện tử
Nhóm thương mại điện tử
o dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Online Banking)
o Thanh toán trực tuyến (E-Payment)
o Tiền điện tử (E-Billing)
chữ ký thương mại điện tử
Chữ ký số và thương mại điện tử
Nhóm các dịch vụ khác
o Kinh doanh chứng khoán trực tuyến (Online security trading)
o Đấu thầu trực tuyến (E-Procurement)
o Bảo hiểm trực tuyến (E-Insurance)
o Quản lý tài liệu
o Bảo mật email
o Chứng thực tính nguyên vẹn của hợp đồng, tài liệu...
o Ứng dụng xác thực trong mua bán, đấu thầu qua mạng
o Ứng dụng xác thực trong giao dịch chứng khoán
o Chứng thực danh tính người tham gia giao dịch, xác thực tính an toàn của giao dịch điện tử qua mạng Internet.
Nhóm các dịch vụ chính phủ điện tử e-Government:
o Hóa đơn điện tử (E-Invoice)
o Thuế điện tử (E-Tax Filing)
o Hải quan điện tử (E-Customs)
o Bầu cử điện tử (E-Voting)
o E-Passport
o PKI-based National ID Card
o Các dịch vụ của chính phủ cho doanh nghiệp G2B (các ứng dụng đăng ký kê khai, thăm dò qua mạng đối với các doanh nghiệp)
o Các dịch vụ của chính phủ cho công dân G2C (dịch vụ y tế...)
Thiết bị Chữ ký số bao gồm những gì?
USB token là thiết bị phần cứng dùng để tạo cặp khóa bí mật, công khai và lưu trữ khóa bí mật, được nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số giao cho khách hàng để khách hàng có thể tạo cặp khóa và ký lên dữ liệu cần ký.
Khóa riêng (Private-key):
Khóa riêng hay được gọi là khóa bí mật (Private-key): được tạo ra từ thiết bị tạo khóa (USB token, HSM vv..) do nhà cung cấp dịch vụ CA cấp. Khóa này sẽ được người dùng mã hóa dữ liệu để tạo ra chữ ký số, khóa bí mật chỉ có duy nhất người dùng để tạo chữ ký số biết.
Khóa công khai (public-key):
Khóa công khai (public-key): được tạo ra từ thiết bị tạo khóa (USB token, HSM vv..) do nhà cung cấp dịch vụ CA cấp. Khóa này sẽ được người ký số tạo rà và công khai cho người nhận, người nhận dùng khóa này để giải mã Chữ ký số và kiểm tra Chữ ký số xem có đúng người cần gửi gửi cho mình không (xác thực chữ ký số).
Chứng thực Chữ ký số:
Hay còn gọi là Chứng thư số - một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực Chữ ký số cấp. Chứng thư số có thể được xem như là “chứng minh thư” để sử dụng trong môi trường của máy tính và internet. Chứng thư số được sử dụng để nhận diện một cá nhân, một máy chủ, hay là một vài đối tượng khác và gắn định danh của đối tượng đó với một public key, được cấp bởi những tổ chức có thẩm quyền xác định nhận danh và cấp chứng thư số. Chứng thư số được tạo bởi nhà cung cấp dịch vụ chứng thực trong đó chứa public key và các thông tin của người dùng theo chuẩn X.509. Khóa bí mật của chữ ký số bắt buộc phải lưu trữ trong một thiết bị phần cứng chuyên dụng là USB Token hoặc SmartCard được cung cấp bởi nhà cung cấp. Các thiết bị này đảm bảo khóa bí mật không bị copy hay bị virus phá hỏng.
Dịch vụ chứng thực Chữ ký số là một loại hình dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực Chữ ký số cấp.
Dịch vụ chứng thực Chữ ký số bao gồm :
o Tạo cặp khóa ( khóa công khai và khóa bí mật) cho thuê bao.
o Cấp, gia hạn, tạm dừng. phục hồi chứng thư số của thuê bao.
o Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số

- Pháp lý ca ch ký s?

Từ ngày 29/11/2005, Việt Nam đã có Luật giao dịch điện tử, theo ghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 quy định chi tiết về việc thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký sốdịch vụ chứng thực chữ ký số; Khi tiến hành các giao dịch điện tử trong hoạt động công cộng, người sử dụng là cơ quan, tổ chức, cá nhân phải sử dụng chữ ký số công cộng do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp.

Description: Chữ ký số và những điều bạn cần biết

- To ch ký như thế nào?

Sử dụng các ứng dụng hỗ trợ tạo chữ ký số từ một khóa bí mật, khóa bí mật do các nhà cung cấp dịch vụ chứng thức chữ ký số công cộng cấp được lưu giữ dưới dạng một tệp tin (cài đặt mật khẩu khi sử dụng), để an toàn và chống copy khóa bí mật các nhà cung cấp dịch vụ thường lưu trữ khóa bí mật trong một thiết bị phần cứng chuyên dụng được gọi là USB Token hoặc SmartCard. Trong ứng dụng của chữ ký số ngoài chức năng chính là hỗ trợ ký hồ sơ thuế, còn hỗ trợ ký số nhiều loại hồ sơ khác như là hợp đồng, văn bản…

- Kim tra ch ký?

Khi giao dịch điện tử, người nhận phải kiểm tra được tính pháp lý của chữ ký số của người giao dịch với mình gửi đến. Trong các ứng dụng hỗ trợ ký số.

Description: Chữ ký số và những điều bạn cần biết

Việc kiểm tra là việc so sánh tính đồng nhất của khóa công khai trên chữ ký số của người gửi đến với khóa công khai của Nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được lưu trữ trên Hệ thống máy chủ của Trung tâm chứng thực chữ ký số quốc gia thuộc Bộ Thông tin – Truyền thông

- Tính bo mt ca chữ ký số?

Về kỹ thuật công nghệ của chữ ký số là dựa trên hạ tầng của mã hóa công khai (PKI), trong đó phần quan trọng nhất của nó là thuật toán mã hóa công khai RSA. Công nghệ này giúp đảm bảo chữ ký số khi được một người dùng nào đó tạo ra là “duy nhất”, không thể làm giả mạo được và chỉ có người sở hữu khóa bí mật đó mới có thể tạo ra được chữ ký số đó (điều này đã được chứng minh về mặt kỹ thuật mã hóa).

- Kh năng xác đnh ngun gc.

Các hệ thống mật mã hóa của khóa công khai cho phép mật mã hóa văn bản với khóa bí mật mà chỉ có người chủ của khóa mới có thể biết được. Để sử dụng chữ ký số thì văn bản cần phải được mã hóa bằng hàm băm (thường có một độ dài cố định và ngắn hơn văn bản). Sau đó dùng khoá bí mật của chủ khóa để mã hóa, khi đó ta có được chữ ký số. Khi cần kiểm tra, bên nhận sẽ giải mã với khóa công khai để lấy lại hàm băm và kiểm tra với hàm băm của văn bản đã nhận được. Nếu như hai giá trị này khớp nhau thì bên nhận có thể hoàn toàn tin tưởng rằng văn bản đó xuất phát từ người sở hữu khóa bí mật (người gửi) hoặc nếu có sự sai khớp thì có thể văn bản đã được chỉnh sử trong quá trình truyền tin.

Description: Chữ ký số và những điều bạn cần biết

- Tính không th ph nhn

Trong giao dịch, một bên có thể sẽ từ chối nhận một văn bản nào đó là do chính mình gửi. Để có thể ngăn ngừa những khả năng này, bên nhận có thể yêu cầu bên gửi phải gửi kèm theo chữ ký số với văn bản. Khi có tranh chấp xảy ra, bên nhận sẽ dùng chữ ký này như là một chứng cứ để bên thứ ba có thể giải quyết.

- Tính toàn vn

Cả hai bên tham gia vào quá trình truyền thông tin đều có thể tin tưởng là văn bản không bị sửa đổi trong quá trình truyền vì nếu văn bản bị thay đổi thì hàm băm cũng sẽ thay đổi và lập tức bị phát hiện. Quy trình mã hóa sẽ ẩn nội dung đối với bên thứ ba.

THIẾT BỊ USB TOKEN LÀ GÌ?

- USB token là thiết bị phần cứng để tạo ra cặp khóa công khai và bí mật cũng như lưu giữ khóa bí mật của khách hàng. Các bạn có thể dùng USB token để ký điện tử cho các giao dịch qua mạng với Cơ quan Thuế, Hải Quan, Ngân Hàng Điện Tử…

  • + Khóa công khai (Public Key): đây là các thông tin công cộng của khách hàng.
  • + Khóa riêng (Private Key): đây là thông tin bí mật của khách hàng, được dùng để tạo ra chữ ký số. Bản chất của việc sử dụng thiết bị USB Token là để lưu trữ và bảo vệ an toàn khóa riêng này.

Thiết bị USB Token là gì?

- Mỗi USB token có một số series duy nhất gồm 8 hoặc 10 ký tự ở mặt dưới của Token và được gắn duy nhất với một khách hàng. Khi nhấn nút trên Token một dãy các mã số ngẫu nhiên sẽ xuất hiện (gồm 06 chữ số hiện ra trên màn hình phía trên Token) và thay đổi liên tục trong một khoảng thời gian nhất định (30 giây hoặc 60 giây). Mỗi một mã số của USB token chỉ có hiệu lực duy nhất đối với một giao dịch tại một thời điểm nhất định và một khách hàng cụ thể. Chuỗi số được tạo ra theo thuật toán rất phức tạp mà cho đến nay chưa có trường hợp bẻ khóa thành công nào.

- Dung lượng của USB token chỉ khoảng 1.06MB nhưng nó có khả năng lưu trữ lớn, tốc độ xử lý cao (32 bit) và lưu giữ khóa bí mật bằng một mã nhận dạng cá nhân gọi là mã pin. Mã pin này có thể gồm chữ và số, độ dài từ 8 đến 64 kí tự .Tùy theo nhà cung cấp chữ ký số mà mã pin được cài đặt mặc định ban đầu.

Ví dụ: với VINA-CA thì mã pin là 12345678, với VNPT thì mã pin là 12345678, với BKAV thì mã pin là 12345678, với Viettel thì mã pin là viettel-ca, với CKCA thì mã pin là 12345678. Tuy nhiên, khi nhận bàn giao thiết bị USB token, các bạn nên thay đổi mã pin để đảm bảo tính bảo mật của thông tin kinh doanh. Trong quá trình sử dụng, nếu nhập sai mã pin 5 lần, USB token sẽ bị khóa. Các bạn cần liên hệ với Tư Vấn chữ ký số hoặc Nhà Cung Cấp chữ ký số để được hổ trợ setup lại mã pin mặc định cho Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng.

- Một USB token: về mặt kỹ thuật có thể lưu trữ và bảo vệ nhiều Chứng thư số và các cặp khóa tương ứng, nhưng USB token chỉ có duy nhất một mật khẩu bảo vệ. Chứng thư số về mặt pháp lý được coi như là con dấu của doanh nghiệp, Doanh nghiệp nên quản lý Chứng thư số như quản lý con dấu của công ty. “Con dấu - chứng thư số “ nên được sử dụng duy nhất cho một công ty để tránh sai sót nhầm lẫn cho dữ liệu được chuyển đến các cơ quan mà công ty giao dịch và USB token là thiết bị lưu trữ rất quan trọng trong việc sử dụng chữ ký số của Doanh nghiệp.